Trạng từ quan hệ. Nghĩa. Cách sử dụng. Ví dụ. V. Mệnh đề quan hệ rút gọn trong tiếng Anh. 1. Active: Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì rút thành cụm hiện tại phân từ (V-ing). 2. Passive: Ta có thể dùng past participle (V2/ed) để thay thế cho mệnh đề đề quan Phân tích thực trạng quan hệ này, các nội dung hợp tác và thành tựu hợp tác trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục. Từ nhận xét, đánh giá quan hệ giữa hai chủ thể, đưa ra các khả năng, triển vọng phát triển quan hệ hợp tác toàn diện và những dự báo - Câu ghép (b) thể hiện quan hệ từ nhân - quả giữa hai vế câu ghép. Chúng nối với nhau bằng một quan hệ từ vì. Câu 2 (trang 33 sgk Tiếng Việt 5): Tìm thêm những quan hệ từ và cặp quan hệ từ dùng để nối các vế câu có quan hệ nguyên nhân - kết quả. Trả lời: Đây là giao diện giữa MS và BSS 2.3.10 Giao diện H Trang 14 TỔNG QUAN HỆ THỐNG GSM Đây là giao diện giữa HLR và AuC Khi HLR nhận 1 yêu cầu cung cấp dữ liệu cho nhận thực và mật mã cho 1 MS, HLR không giữ dữ liệu yêu cầu, HLR sẽ yều cầu dữ liệu từ AuC Giao thức này được Thiết kế bộ điều khiển phản hồi trạng thái có bộ quan sát Luenberger cho hệ thống vòng bi từ chủ động rotor cứng 4 bậc tự do Bài báo trình bày những phân tích chi tiết để xây dựng một mô hình toán học hoàn chỉnh cho hệ thống vòng bi từ chủ động, rotor cứng, 4 Xuất tinh sớm mức độ trung bình: Xuất tinh khi quan hệ từ khoảng 30 giây đến 1 phút. Xuất tinh mức độ nhẹ: Nam giới xuất tinh sau khoảng 1 - 2 phút kể từ thời điểm đưa dương vật vào âm đạo nữ và tiến hành quan hệ. Trên thực tế, 3 - 5 phút là thời gian quan hệ trung P9X4PdE. Relative adverbs Trạng từ quan hệ trạng từ quan hệ gồm có WHEN, WHERE và WHY. a WHEN được dùng thay cho tiền ngữ là từ chi thời gian như day, time, year. Do you remember the day when you went to school for the first time? Bạn nhớ ngày bạn đi học lần đầu tiên không? It was the year when they arrived in this city. Đó là năm họ đến thành phố này. b WHERE được thay cho tiền ngữ là từ chỉ nơi chốn, như city village, place, school,. . . This is the place where he was born. The school where he took the first lesson was very small. c WHY khi tiền ngữ là từ "reason". We don't know the reason why he didn't come to our meeting. Chúng tôi không biết lí do anh ấy đã không dự cuộc họp mặt của chúng tôi. Mệnh đề quan hệ là chủ điểm ngữ pháp quan trọng và nhiều lý thuyết cần ghi nhớ. Để đạt hiệu quả cao khi ôn luyện, các bạn nên chia chúng thành các phần nhỏ để tìm hiểu được chi tiết nhất. Do đó, trong bài viết này, LangGo sẽ tập trung mang đến cho bạn kiến thức về trạng từ quan hệ trong tiếng Anh để các bạn có thể hiểu sâu hơn về phần này. Sau đây, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về định nghĩa trạng từ quan hệ, cách sử dụng của từng loại trạng từ quan hệ và bài tập thực hành. Relative Adverbs và những điều cần lưu ý 1. Trạng từ quan hệ Relative Adverbs là gì? Trạng từ quan hệ Relative Adverbs là những từ đóng vai trò mở đầu một mệnh đề quan hệ trong câu. Tuy nhiên, chúng khác đại từ quan hệ ở chỗ, đại từ quan hệ chỉ thay thế cho một chủ ngữ hoặc tân ngữ nhưng trạng từ quan hệ có thể thay thế cho trạng từ trong mệnh đề. Trong tiếng Anh có 3 trạng từ quan hệ để thay thế cho trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn và lý do. Sau đây là một vài ví dụ minh họa về các trạng từ quan hệ trong tiếng Anh We first met in the winter, when it was freezing cold. Chúng tôi gặp nhau lần đầu vào mùa đông, khi đó cực kỳ lạnh. That's the room where I used to stay with my brother. Đó là căn phòng nơi mà tôi từng ở cùng anh trai. That's the reason Relative Adverbs và những điều cần lưu ý she never talks about her family. Đó là lý do mà tại sao cô ấy không bao giờ kể về gia đình. 2. Các trạng từ quan hệ Có 3 trạng từ quan hệ thường dùng đó là where, when và why. Mỗi trạng từ sẽ mang nghĩa và cách sử dụng khác nhau. Cùng chúng mình tìm hiểu chi tiết về mỗi loại trạng từ nhé. Cùng LangGo tìm hiểu ngay về 3 trạng từ quan hệ trong tiếng Anh Trạng từ quan hệ Where Where là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đóng vai trò thay thế cho danh từ chỉ địa điểm trong câu. Trạng từ này mang nghĩa tương đương với in which, on which hay at which trong tiếng Anh. Tuy nhiên, người ta thường sử dụng in which, on which hay at which trong những tình huống trang trọng hơn. ….N place + Where + S + V Where = On/in/at/from + Which Ví dụ I don't like to study in a coffee shop where many people talk very loudly. Tôi không thích học bài tại quán cà phê nơi nhiều người nói chuyện rất to. James will never go back to that movie theater where she's had such a bad experience. James sẽ không bao giờ quay lại rạp chiếu phim đó nơi mà cô ấy đã có một trải nghiệm tồi tệ. They will celebrate their wedding ceremony in Phu Quoc, where they first met. Họ sẽ cử hành hôn lễ tại Phú Quốc, nơi họ gặp nhau lần đầu. The ceremony will take place on the 6th floor of building E, where the large hall was prepared. Buổi lễ sẽ diễn ra tại tầng 6 tòa nhà E, nơi hội trường lớn đã được chuẩn bị. Với ví dụ 4 trên, chúng ta có thể thay thế where bằng on which để thể hiện tính trang trọng. => The ceremony will take place on the 6th floor of building E, on which the large hall was prepared. Trạng từ quan hệ When When là trạng từ chỉ thời gian, mang chức năng thay thế cho danh từ, trạng từ chỉ thời gian trong câu. Trong một số tình huống trang trọng, chúng ta có thể sử dụng in which, at which thay cho trạng từ when. ….N time + When + S + V … When = on/in/at + Which Ví dụ I want to go to Da Lat on the day when the flowers bloom. Tôi muốn tới Đà Lạt vào ngày khi mà hoa nở. 2021 is the time when the Covid-19 epidemic spreads strongly in VietNam. Năm 2021 là thời gian khi mà dịch bệnh Covid-19 lây lan mạnh mẽ tại Việt Nam. She always wakes up at 9 when I have gone to work already. Cô ấy luôn thức dậy vào lúc 9 giờ sáng khi tôi đã đi làm. The meeting will take place next week when the director will have returned. Buổi họp sẽ diễn ra vào tuần sau khi giám đốc đã quay lại. Câu này có thể thay trạng từ when bằng on which để phù hợp với tình huống trang trọng. => The meeting will take place next week on which the director will have returned. Trạng từ quan hệ Why Why là trạng từ quan hệ chỉ lý do, đóng vai trò thay thế cho những cụm từ như the reason, for that reason. Bên cạnh đó, trong những trường hợp, câu văn trang trọng, chúng ta có thể sử dụng cụm từ for which thay cho why. …..N reason + Why + S + V … … Why = for which Ví dụ Can you tell us the reason why you are applying for this position at our company? Bạn có thể cho chúng tôi lý do tại sao bạn ứng tuyển cho vị trí này ở công ty chúng tôi không? Mary's talent is the reason why many people admire her. Tài năng của Mary là lý do tại sao nhiều người ngưỡng mộ cô ấy. I can't figure out why he haven't fired you yet. Tôi không thể đoán được tại sao ông ấy chưa đuổi việc cậu. Stable revenue in the last year is the reason for which they insist on product quality. Doanh thu ổn định trong năm qua là lý do tại sao họ khẳng định chất lượng sản phẩm. Ghi nhớ ngay cách sử dụng của các trạng từ quan hệ trong tiếng Anh. 3. Bài tập trạng từ quan hệ Bài 1 Điền trạng từ quan hệ đúng vào chỗ trống Let's sit on this seat, …… we'll get splashed. I can remember my nineteenth birthday ….. I had long hair. I will go to a place far away, …. no one knows me. Do you still not understand the reason …. Daisy left you? works in a small company ….. he has a lot of friendly colleagues. The tourist didn't know ….. to find fishing equipment so I took them to the shop by the harbour. Who can tell me ….. World War I started and finished? The boss asked …. I wanted to work in his company and I told him I needed money. Parents should seek and find the reasons … their children play computer games for long hours. Bài 2 Chọn đáp án trả lời đúng điền vào chỗ trống 1. The 1700s were a time ….. men ruled and women obeyed. A. where B. why C. when D. who 2. Working in a fast-food restaurant is …… I first learned how to be a supervisor. A. where B. when C. whose D. why 3. Do you know ….. your sister is grounded? A. why B. when C. for which D. Cả A & C đều đúng 4. I will tell you as soon as I find out ……the meeting is scheduled. A. who B. for which C. when D. why 5. Can anyone help me find out ……. my great-great-grandparents came to the United States? A. where B. when C. for which D. Cả B & C đều đúng 6. I need to find a place …… I can stay when I visit campus next month. A. why B. who C. which D. where 7. I am looking forward to a time …… I don't have to wake up before daylight on a daily basis. A. where B. which C. who D. when Bài 3 Viết lại những câu sau đây thành mệnh đề quan hệ rút gọn với trạng từ quan hệ cho trước The coffeehouse is in my neighborhood. He got a job in a coffeehouse. where The dogs frightened the cat. The cat ran up the tree. why This is the house. I had my first party here. in which Christmas is a day. People are happy. when The Marybelle Hotel is opening up again. I stayed there a few years ago. where I can't remember the name of the street. I lost my passport there. where Đáp án Bài 1 where when where why where where when why why Bài 2 C A D C B D D Bài 3 The coffeehouse where he got a job is in my neighborhood. The dogs are the reason why the cat ran up the tree. This is the house in which I had my first party. Christmas is a day when people are happy. The Marybelle Hotel, where I stayed a few years ago, is opening up again. I can't remember the name of the street where I lost my passport. Hãy tự luyện thật nhiều bài tập để nắm chắc kiến thức về trạng từ quan hệ nhé! Như vậy, chúng ta đã cùng nhau hoàn thành một trong những chủ điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh đó là trạng từ quan hệ được sử dụng trong mệnh đề quan hệ. Đừng quên luyện tập thường xuyên và theo dõi những bài viết mới của LangGo để có thêm nhiều kiến thức tiếng Anh hữu ích nhé. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về các ngữ pháp IELTS TẠI ĐÂY nhé! Chúc các bạn thành công! Để học tốt tiếng Anh chúng ta cần nắm vững các loại từ trong tiếng Anh. Trong đó trạng ngữ quan hệ là thành phần quan trọng, quyết định của cấu trúc câu. Đây là một trong những loại từ rất phổ biến trong một câu tiếng Anh. Bài học Trạng từ quan hệ trong tiếng Anh dưới đây sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về loại từ này để làm tốt các bài tập trên lớp cũng như tự học ở nhà để vận dụng tốt vào thực tế. Mục lục1. Học trạng từ quan hệ trong tiếng Các khái sử Cấu trúc với trạng từ quan hệ2. Các trạng từ quan hệ trong tiếng Anh nên trạng từ Trạng từ ở Trạng từ tại sao3. Ví dụ cụ Bài Bài 2Tóp 10 Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tậpVideo Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tậpHình Ảnh Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tậpTin tức Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tậpReview Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Tham khảo Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Mới nhất Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tậpHướng dẫn Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tậpTổng Hợp Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tậpWiki về Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Các khái niệm Trong tiếng Anh, trạng từ quan hệ là những trạng từ như Where, When, Why được dùng để cung cấp thông tin về một người, địa điểm hoặc một hiện tượng và chúng được gọi là trạng từ quan hệ tương đối – Relative adverbs. Chúng sẽ có chức năng bổ sung thông tin cho câu trần thuật và sẽ nối các vế câu lại với nhau để tránh lặp lỗi trong câu. Trạng từ quan hệ có thể kết nối một danh từ hoặc một đại từ với một mệnh đề quan hệ. Nếu trạng từ quan hệ có thể được dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu thì trạng từ quan hệ đó sẽ không được đặt làm chủ ngữ. Chúng sẽ thường được thay thế cho trạng ngữ chỉ không gian và thời gian nên không thể dùng với động từ hoặc để tạo thành câu. Ví dụ Nơi chúng tôi trải qua thời gian thực tập thực sự rất đẹp Lần cuối cùng tôi nhìn thấy đứa trẻ đó, đứa bé trông rất dễ thương. Lần cuối cùng tôi nhìn thấy đứa trẻ đó, nó trông rất dễ thương sử dụng Trạng từ quan hệ được dùng để nối hai câu hoặc hai mệnh đề lại với nhau. Chúng thay thế cho danh từ chỉ thời gian, lý do và địa điểm, và giới thiệu mệnh đề quan hệ sau đó. Dùng trạng từ where để thay thế các danh từ như place, street, there, here Sử dụng các trạng từ khi nào để thay thế các danh từ thời gian, khoảng thời gian, ngày, tháng, Dùng trạng từ tại sao để thay cho danh từ chính là reason. Cấu trúc với trạng từ quan hệ Cấu trúc với trạng từ quan hệ là N + trạng từ tương đối Ví dụ 1 Đó là công viên. Chúng tôi gặp nhau lần đầu tiên ở đó. → Đó là công viên nơi chúng tôi gặp nhau lần đầu tiên. Công viên là nơi chúng ta gặp nhau lần đầu Ví dụ 2 Tôi nhớ ngày hôm đó. Lần đầu tiên tôi gặp anh ấy vào ngày hôm đó. → Tôi nhớ ngày đầu tiên tôi gặp anh ấy. Tôi nhớ hôm đó là ngày đầu tiên tôi gặp anh ấy Trong trường hợp cần sử dụng trạng ngữ với mục đích thể hiện tính trang trọng trong giao tiếp, bạn có thể sử dụng trạng ngữ quan hệ theo cấu trúc sau mà vẫn đảm bảo ý nghĩa của câu. N + giới từ in/on/at + which 2. Các trạng từ quan hệ trong tiếng Anh nên biết trạng từ khi Trạng từ When will được dùng với mục đích nối hai mệnh đề bổ sung thông tin về thời điểm xảy ra hành động, nghĩa là khi nào, khi nào. Ví dụ Anh có nhớ khoảng thời gian chúng ta hẹn hò không? Bạn có nhớ lần đầu tiên chúng ta hẹn hò không? Cuối tuần là khoảng thời gian Thảo dành cả ngày trên giường của tôi Trạng từ ở đâu Trạng từ Where được dùng với mục đích được dùng trong câu mệnh đề quan hệ với nghĩa là ở đâu?, ở đâu?. Trạng ngữ này sẽ được sử dụng để bổ sung ý nghĩa của nơi mà hành động được đề cập trong câu. Ví dụ Bạn có nhớ nơi chúng ta đã đi vào dịp Tết năm ngoái không? Bạn có nhớ nơi chúng ta đã đến vào đêm giao thừa năm ngoái không? Tôi muốn có một chuyến đi đến thành phố Tokyo, nơi tôi có thể tham quan những cảnh đẹp. Tôi muốn có một chuyến đi đến thành phố Tokyo, nơi tôi có thể tham quan những cảnh đẹp. Trạng từ tại sao Sử dụng trạng ngữ Tại sao với mục đích cung cấp thông tin và làm rõ lý do mà hành động hoặc sự việc trong câu đang xảy ra, khi sử dụng trạng từ quan hệ có thể liên kết hai câu đơn giản. Ngoài ra, bạn cũng có thể dùng “for which” thay cho “why” khi muốn diễn đạt một cách trang trọng hơn. Ví dụ Bạn có thể nói với người quản lý tại sao chúng tôi nên đồng ý với ý tưởng của bạn cho dự án cuối cùng này không? Bạn có thể nói với người quản lý tại sao cô ấy nên đồng ý với ý tưởng của bạn cho kế hoạch cuối cùng này không? Tôi không biết tại sao cô ấy lại chọn đi xem phim thay vì xem ở nhà. Tôi không hiểu tại sao anh ấy lại chọn ra rạp chiếu phim thay vì xem chúng ở nhà 3. Ví dụ cụ thể Bài 1 Chọn câu trả lời đúng 1. Đây là trường đại học mà cô ấy đã theo học năm ngoái. A. Khi nào B. Ở đâu C. Tại sao D. Mà 2. Đó là mùa đông _________ Hoàng đã đi nghỉ. A. Ở đâu B. Khi nào C. Tại sao D. Cái đó 3. Nói với người giám sát của bạn rằng bạn chưa thể hoàn thành bài tập về nhà. A. Ở đâu B. Khi nào C. Tại sao D. Ai 4. Trả lời các câu hỏi mà giáo viên yêu cầu. A. Ở đâu B. Khi nào C. Tại sao D. Cái gì 5. Tôi muốn biết _________ bạn đã không đi dự tiệc vào tuần trước. A. Ở đâu B. Khi nào C. Tại sao D. Mà 6. Cô ấy đang nói về tác giả____cuốn sách là một trong những cuốn sách nổi tiếng nhất năm nay. A. mà B. của ai C. cái đó D. ai 7. Anh ấy đã mua tất cả các vật dụng cần thiết cho chuyến leo núi tiếp theo. A. cái đó B. cái gì C. những D. ai 8. Những đứa trẻ, cha mẹ là bác sĩ nổi tiếng, được dạy dỗ tốt. A. cái đó B. ai C. của ai D. của họ 9. Bạn có biết cô gái mà chúng ta đã gặp ở bữa tiệc tuần trước không? A. mà B. của ai C. ai D. ai 10. Bài tập về nhà mà chúng tôi đang làm rất dễ. A. là B. đã được Quan tâm D. là Hướng dẫn giải 1-B, 2-B, 3-C, 4-A, 5-C 6 – LOẠI BỎ 7 – Một 8 – CŨ 9 – DỄ DÀNG 10 – TUỔI Bài 2 Điền vào chỗ trống trạng từ quan hệ thích hợp 1. Anh ấy cho con mình mọi thứ…………………… chúng muốn. 2. Nói với cô ấy……………………. bạn muốn và cô ấy sẽ cố gắng giúp bạn. 3. Địa điểm……………………. chúng tôi đã trải qua kỳ nghỉ của mình thực sự thoải mái. 4. Tên của cậu bé là gì….hộ chiếu đã bị đánh cắp? 5. Cái giường……………………. Tôi ngủ quá thoải mái. 6. Thạch là người duy nhất……………………. biết tôi. 7. Tại sao bạn luôn không đồng ý với mọi thứ…tôi làm? 8. Đây là một bộ phim kinh dị. Đó là điều tồi tệ nhất…tôi chưa từng thấy. 9. Nhà hàng…chúng tôi ở không sạch sẽ. 10. Lần cuối cùng…tôi nhìn thấy Thảo, cô ấy trông rất xinh đẹp. Hướng dẫn giải 1. Anh ấy cho con cái mọi thứ mà chúng muốn. 2. Hãy nói cho cô ấy biết bạn muốn gì và cô ấy sẽ cố gắng giúp bạn. 3. Nơi mà chúng tôi đã trải qua kỳ nghỉ thực sự thoải mái. 4. Tên của cậu bé bị đánh cắp hộ chiếu là gì? 5. Chiếc giường mà tôi ngủ quá thoải mái. 6. Jelly là người duy nhất hiểu tôi. 7. Tại sao bạn luôn không đồng ý với mọi việc tôi làm? 8. Đây là một bộ phim kinh dị. Đó là điều tồi tệ nhất mà tôi chưa từng thấy. 9. Nhà hàng nơi chúng tôi ở không sạch sẽ. 10. Lần cuối cùng tôi nhìn thấy Thảo, cô ấy trông rất xinh đẹp. Đây là toàn bộ thông tin cơ bản về trạng từ quan hệ trong tiếng Anh. Các em học sinh cũng như bạn đọc có thể tham khảo và luyện tập thêm ở nhà để có thể hoàn thành tốt bài học này cũng như đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra sắp tới. Hãy theo dõi các bài viết khác của OPEN EDUCATION VIETNAM để không bỏ lỡ bài học hay nào nhé! Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn! Bạn thấy bài viết Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập bên dưới để OPEN EDUCATION VIETNAM có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website của OPEN EDUCATION VIETNAM Nhớ để nguồn bài viết này Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập của website Chuyên mục Giáo dục Tóp 10 Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Video Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Hình Ảnh Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Tin tức Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Review Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Tham khảo Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Mới nhất Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Hướng dẫn Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Tổng Hợp Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Wiki về Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Xem thêm chi tiết về Tìm hiểu về trạng từ quan hệ trong tiếng anh và áp dụng trong làm bài tập Tương tự như các đại từ Who, Whom, Which, Whose, những trạng từ quan hệ Relative Adverbs được sử dụng khi muốn nối hai câu bắt đầu bằng một mệnh đề quan hệ. Các trạng từ quan hệ này được sử dụng để thay thế cho giới từ hoặc đại từ, dùng để đưa ra thông tin về người, địa điểm, sự vật hiện tượng đang được thảo luận. Ngoài ra, trạng từ quan hệ còn kết nối mệnh đề và một câu với nhau. Hãy cùng Học IELTS điểm qua khái niệm và cách dùng của trạng từ quan hệ trong bài viết dưới đây nhé! Cách dùng Trạng từ quan hệ Relative Adverbs trong tiếng Anh Cách dùng trạng từ quan hệ trong tiếng Anh1. Liên hệ với mệnh đề quan hệ2. Xác định trạng từ quan hệMột số trạng từ quan hệ thông dụng trong ngữ pháp tiếng Anh1. Trạng từ quan hệ “When”2. Trạng từ quan hệ “Where”3. Trạng từ quan hệ “Why”Bài tập về trạng từ quan hệ trong tiếng AnhĐáp án bài tập về trạng từ quan hệ Những trạng từ quan hệ như Where, When, Why được sử dụng để đưa ra thông tin về người, địa điểm hoặc một sự vật hiện tượng được gọi là Trạng từ quan hệ Relative adverbs. Chúng có chức năng bổ sung thông tin cho câu trần thuật và kết nối các mệnh đề để tránh lỗi lặp trong câu. Trạng từ quan hệ có thể liên kết hai phần của câu với nhau, hoặc có thể dùng để nối danh từ hoặc một đại từ với mệnh đề quan hệ. 1. Liên hệ với mệnh đề quan hệ Mệnh đề quan hệ cung cấp thông tin về danh từ hoặc đại từ của câu thông thường là chủ ngữ. Và trạng từ quan hệ sẽ nắm giữ vai trò này. Cùng xem hai câu dưới đây That is the place. Đó là địa điểm I first met him. Tôi gặp anh ấy lần đầu tiên Câu văn sẽ “mượt” hơn khi bạn viết thành That is the place where I first met him. Đó là nơi mà tôi gặp anh ấy lần đầu tiên Bây giờ thì ta đã hiểu rõ hơn về địa điểm được nhắc đến trong câu. Đó là nơi mà tôi đã gặp anh ấy lần đầu tiên. Từ nào đã liên kết hai câu trên với nhau? Đó chính là trạng từ quan hệ “where”. Xem thêm Từ nối Linking words – Tổng hợp các từ nối thông dụng nhất 2. Xác định trạng từ quan hệ Khi bạn có thể xác định được mệnh đề quan hệ, bạn sẽ xác định được trạng từ quan hệ. Chúng luôn đi trực tiếp trước mệnh đề. Mệnh đề quan hệ bao gồm cả chủ ngữ và động từ. Ngoài ra, chúng cũng có thể bắt đầu bằng đại từ hoặc một trạng ngữ. Chức năng chính của một mệnh đề quan hệ là để cung cấp thông tin cho danh từ, chủ ngữ, hoặc một câu. Ví dụ Hanoi is the capital of Vietnam where is a mixture of modern and ancient styles. Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam nơi kết hợp giữa yếu tố hiện đại và cổ kính. Trong câu trên, chúng ta có thể biết rằng Hanoi là chủ ngữ, cùng với trạng từ quan hệ “where” bổ sung thông tin về sự kết hợp giữa hiện đại và cổ kính của thành phố này. Xác định trạng từ quan hệ và đại từ quan hệ Nếu các đại từ quan hệ có thể sử dụng như một chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu thì trạng từ quan hệ không được đặt làm chủ ngữ. Chúng thường thay thế cho những trạng từ chỉ không gian, thời gian nên không thể sử dụng với động từ hay tạo thành câu. Ví dụ The place where we spend our holiday was really beautiful. Địa điểm mà chúng tôi đã chọn cho kỳ nghỉ dưỡng thực sự rất đẹp. The last time when I saw her, she looked very beautiful. Lần cuối cùng mà tôi gặp cô ấy, cô ấy trông thật xinh đẹp. Các trạng từ quan hệ where, when & why được sử dụng để nối các câu hoặc mệnh đề. Chúng có thể thay thế cấu trúc giới từ + which. WHEN là trạng từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ thời gian time, period, day, month,…, bổ nghĩa cho danh từ chỉ thời gian khi không muốn nhắc lại danh từ đó nữa. WHERE là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn place, street, there, here,… bổ nghĩa cho danh từ chỉ nơi chốn khi không muốn nhắc lại danh từ đó nữa. WHY là trạng từ quan hệ chỉ lý do, thường theo sau bổ nghĩa cho danh từ “the reason”. Cấu trúc trang trọng, giới từ + which Cấu trúc phổ biến hơn dùng trạng từ quan hệ That’s the restaurant in which we met for the first time. That’s the restaurant where we met for the first time. That picture was taken in the park at which I used to play. That picture was taken in the park where I used to play. I remember the day on which we first met. I remember the day when we first met. There was a very hot summer the year in which he was born. There was a very hot summer the year when he was born. Tell me the reason for which you came home late. Tell me the reason why you came home late. Do you want to know the reason for which he is angry with Sally? Do you want to know the reason why he is angry with Sally? Một số trạng từ quan hệ thông dụng trong ngữ pháp tiếng Anh Cùng Học IELTS tìm hiểu kỹ hơn về các trạng từ quan hệ và cách mà chúng đứng ở trong câu như thế nào nhé. 1. Trạng từ quan hệ “When” Trước tiên, cùng tìm hiểu về trạng từ quan hệ “when”, mang nghĩa là vào lúc nào, bổ sung thông tin về thời gian mà hành động diễn ra. Danh từ chỉ thời gian + When + S + V… Trong các văn bản viết hay trong trường hợp yêu cầu sự trang trọng, chúng ta thường sử dụng “in which” thay thế cho “when”. Ví dụ This weekend is the time. I can sleep all day. → This weekend is the time when I can sleep all day. → This weekend is the time in which I can sleep all day. Cuối tuần này là lúc tôi có thể ngủ cả ngày. The 2010s is the time. K-pop has gone popular. → The 2010s is the time when K-pop has gone popular. → The 2010s is the time in which K-pop has gone popular. Những năm 2010 là khoảng thời gian K-pop trở nên phổ biến. That’s the day. BLACKPINK released the new single. → That’s the day when BLACKPINK released the new single. → That’s the day in which BLACKPINK released the new single. Đó là ngày mà BLACKPINK ra mắt bài hát mới. 2. Trạng từ quan hệ “Where” Trạng từ quan hệ “where” được dùng tương tự với “in which” hoặc “at which” với ý nghĩa là ở đâu, bổ sung thêm địa điểm hành động đang được nhắc tới diễn ra. Danh từ chỉ nơi chốn + Where + S + V… Tuy nhiên, “in which” và “at which” được dùng trong các trường hợp trang trọng hơn “where”. Ví dụ They always clean the yard. It is near the park. → They always clean the yard where is near the park. → They always clean the yard at which is near the park. Họ luôn làm sạch cái sân nơi mà gần với công viên. I would like to go to the coffee shop. We can find the best cup of Cappuchino. → I would like to go to the coffee shop where we can find the best cup of Cappuchino. → I would like to go to the coffee shop at which we can find the best cup of Cappuchino. Tôi muốn đến quán cà phê mà chúng ta có thể tìm thấy một cốc Capuchino ngon nhất. Trạng từ quan hệ “where” được dùng tương tự với “in which” hoặc “at which” 3. Trạng từ quan hệ “Why” Trạng từ quan hệ “Why” cung cấp thông tin về lý do mà một sự vật, sự việc hay hành động nào đó xảy ra. Danh từ chỉ lý do + Why + S + V… “Why” được dùng trong những trường hợp giao tiếp thông thường, trong những trường hợp trang trọng hơn, chúng ta dùng “for which”. Ngoài ra, “Why” thường thay cho cụm for the reason, for that reason. Ví dụ The mass of books he read is the reason why he is so well-spoken. → The mass of books he read is the reason for which he is so well-spoken. Lượng lớn sách mà anh ấy từng đọc là lý do vì sao anh ấy nói chuyện rất hay. Can you tell me why we should choose this option instead of others? Bạn có thể nói với tôi lý do tại sao chúng ta nên chọn lựa chọn này thay vì những lựa chọn khác không? I have no idea why he asked me to go out. Tôi chẳng hiểu tại sao anh ấy lại gọi tôi đi chơi. Xem thêm Tổng hợp Mệnh đề quan hệ rút gọn – 5 cách rút gọn mệnh đề quan hệ Bài tập về trạng từ quan hệ trong tiếng Anh Bài tập 1 Chọn đáp án đúng cho các câu sau đây This is the school __________ I went last year. A. When B. Where C. Why It was summer _________ I went on vacation. A. Where B. When C. Why Tell the teacher __________ you didn’t get it complete. A. Where B. When C. Why Answer the questions __________ the teacher tell you to. A. Where B. When C. Why I want to know _________ you didn’t go to the game last night. A. Where B. When C. Why Đáp án bài tập về trạng từ quan hệ Bài tập 1 B. where B. when C. why A. where C. why Bài tập 2 1 – B 2 – A 3 – C 4 – D 5 – C 6 – B 7 – C 8 – A 9 – B 10 – B 11 – B 12 – D 13 – A 14 – D 15 – D Bài tập 3 1. A 2. B 3. C 4. A 5. B 6. B 7. B 8. B 9. C Trên đây là tổng hợp chi tiết về trạng từ quan hệ trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết trên đã mang đến cho bạn thêm những kiến thức hữu ích về trạng từ quan hệ. Các bạn học kỹ lý thuyết và làm bài tập vận dụng để nhuần nhuyễn hơn về điểm ngữ pháp này nhé! Chúc các bạn học tập và ôn luyện thật tốt! Mục Lục1 Cách dùng trạng từ quan hệ trong ngữ pháp tiếng Liên hệ với mệnh đề quan Xác định trạng từ quan hệ2 Trạng từ quan hệ trong Tiếng Anh phải biết Trạng từ quan hệ Trạng từ quan hệ Trạng từ quan hệ Where3 Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ Trạng từ quan hệ trong tiếng Anh giúp nối các mệnh đề trong câu lại với nhau, tạo cho người đọc cảm giác dễ hiểu, câu trở nên ngắn gọn súc tích hơn. Tuy nhiên, nếu như bạn không hiểu rõ cách sử dụng các trạng từ quan hệ, hay còn gọi là trạng từ liên hệ thì chắc chắn sẽ mất điểm khi giao tiếp hoặc mất điểm trong các bài thi tiếng Anh. Chính vì thế, Công ty dịch thuật Miền Trung MIDtrans xin giới thiệu đến bạn bài viết về Trạng từ quan hệ trong Tiếng Anh. Trạng từ quan hệ giới thiệu mệnh đề quan hệ. Mặc dù nghe qua có vẻ sẽ gây khó hiểu, nhưng bạn chỉ cần nhớ rằng trạng từ quan hệ liên kết hai phần của câu với nhau. Chúng có thể dùng để nối danh từ hoặc đại từ với mệnh đề quan hệ. Bên cạnh các đại từ quan hệ WHO, WHOM, WHICH, WHOSE, THAT, mệnh đề quan hệ còn có thể được bắt đầu bằng trạng từ quan hệ WHEN, WHERE, WHY. Trạng từ quan hệ có thể được sử dụng thay cho một đại từ quan hệ và giới từ. Liên hệ với mệnh đề quan hệ Mệnh đề quan hệ cung cấp thông tin về danh từ hoặc đại từ của câu thông thường là chủ ngữ. Và trạng từ quan hệ sẽ nắm giữ vai trò này. Cùng xem hai câu dưới đây That is the place. Đó là địa điểm I first met him. Tôi gặp anh ấy lần đầu tiên That is the place where I first met him. Đó là nơi mà tôi gặp anh ấy lần đầu tiênSẽ “mượt” hơn khi bạn viết thành That is the place where I first met him. Đó là nơi mà tôi gặp anh ấy lần đầu tiên Bây giờ thì ta đã hiểu rõ hơn về địa điểm được nhắc đến trong câu. Đó là nơi mà tôi đã gặp anh ấy lần đâu tiên. Từ nào đã liên kết hai câu trên với nhau? Đó chính là trạng từ liên hệ “where”. Xác định trạng từ quan hệ Khi bạn có thể xác định được mệnh đề quan hệ, bạn sẽ xác định được trạng từ quan hệ. Chúng luôn đi trực tiếp trước mệnh đề. Mệnh đề quan hệ bao gồm cả chủ ngữ và động từ. Ngoài ra, chúng cũng có thể bắt đầu bằng đại từ hoặc một trạng ngữ. Chức năng chính của một mệnh đề quan hệ là để cung cấp thông tin cho danh từ, chủ ngữ, hoặc một câu. Ví dụ Hanoi is the capital of Vietnam that is a mixture of modern and ancient styles. Dịch Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam nơi kết hợp giữa yếu tố hiện đại và cổ kính. Hanoi is the capital of Vietnam that is a mixture of modern and ancient styles. Dịch Hà Nội là thủ đô của nước Việt Nam nơi kết hợp giữa yếu tố hiện đại và cổ câu trên, chúng ta có thể biết rằng Hanoi là chủ ngữ, cùng với trạng từ liên hệ “that” bổ sung thông tin về sự kết hợp giữa hiện đại và cổ kính của thành phố này. Các trạng từ quan hệ where, when & why có thể được sử dụng để nối các câu hoặc mệnh đề. Chúng thay thế cấu trúc trang trọng hơn của preposition + which dùng để giới thiệu một mệnh đề quan hệ. The house where I used to live has been knocked down. Ngôi nhà nơi tôi từng sống đã bị phá bỏ. The house where I used to live has been knocked down. Ngôi nhà nơi tôi từng sống đã bị phá bỏ. Do you remember the time when we all went to a night club? Bạn có nhớ thời gian khi tất cả chúng ta đến một câu lạc bộ đêm không? The reason why I can’t go is that I don’t have time. Lý do tại sao tôi không thể đi là tôi không có thời gian. The reason why I can’t go is that I don’t have time. Lý do tại sao tôi không thể đi là tôi không có thời gian.Chúng ta sử dụng where sau danh từ như place, house, street, town, country. Chúng ta sử dụng when sau danh từ như time, period, moment, day, summer. Chúng ta sử dụng why sau reason. CẤU TRÚC TRANG TRỌNG, GIỚI TỪ + WHICH CẤU TRÚC PHỔ BIẾN HƠN DÙNG TRẠNG TỪ QUAN HỆ That’s the restaurant in which we met for the first time. That’s the restaurant where we met for the first time. That picture was taken in the park at which I used to play. That picture was taken in the park where I used to play. I remember the day on which we first met. I remember the day when we first met. There was a very hot summer the year in which he was born. There was a very hot summer the year when he was born. Tell me the reason for which you came home late. Tell me the reason why you came home late. Do you want to know the reason for which he is angry with Sally? Do you want to know the reason why he is angry with Sally? Trạng từ quan hệ trong Tiếng Anh phải biết Trạng từ quan hệ When Trước tiên, cùng tìm hiểu về trạng từ liên hệ “when”, mang nghĩa là vào lúc nào, bổ sung thông tin về thời gian mà hành động diễn ra. Trong các văn bản viết hay trong trường hợp yêu cầu sự trang trọng, chúng ta thường sử dụng “in which” thay thế cho “when”. Cú pháp Danh từ chỉ thời gian + WHEN + S + Động từ … – Do you still remember the day? We first met on that day. –> Do you still remember the day when we first met? –> Do you still remember the day on which we first met? – I don’t know the time. She will come back then. –> I don’t know the time when she will come back. Trạng từ quan hệ Why Trạng từ liên hệ “where” được dùng tương tự với “in which” hoặc “at which” với ý nghĩa là ở đâu, bổ sung thêm địa điểm hành động đang được nhắc tới diễn ra. Tuy nhiên, “in which” và “at which” được dùng trong các trường hợp trang trọng hơn “where”. Cú pháp Danh từ chỉ lý do + WHY + S + Động từ … – I don’t know the reason. You didn’t go to school for that reason. –> I don’t know the reason why you didn’t go to school. Trạng từ quan hệ Where Trạng từ “Why” cung cấp thông tin về lý do mà một sự vật, sự việc hay hành động nào đó xảy ra. “Why” được dùng trong những trường hợp giao tiếp thông thường, trong những trường hợp trang trọng hơn, chúng ta dùng “for which”. Cú pháp Danh từ chỉ nơi chốn + Where + S + Động từ … Trạng từ quan hệ Where có thể được thay thế bằng in/on/at which. – The hotel wasn’t very clean. We stayed that hotel. –> The hotel where we stayed wasn’t very clean. –> The hotel at which we stayed wasn’t very clean. The hotel at which we stayed wasn’t very trường hợp bạn còn gặp khó khăn khi có nhu cầu dịch thuật các loại tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng Anh xin vui lòng liên hệ với Hotline của chúng tôi, Các chuyên gia ngôn ngữ của chúng tôi sẵn sàng phục vụ bạn. Liên hệ với chuyên gia khi cần hỗ trợ Để sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Quý khách hàng vui lòng thực hiện các bước sau Bước 1 Gọi điện vào Hotline Mr. Khương hoặc Mr. Hùng để được tư vấn về dịch vụ có thể bỏ qua bước này Bước 2 Giao hồ sơ tại VP Chi nhánh gần nhất hoặc Gửi hồ sơ vào email info để lại tên và sdt cá nhân để bộ phận dự án liên hệ sau khi báo giá cho quý khách. Chúng tôi chấp nhận hồ sơ dưới dạng file điện tử .docx, docx, xml, PDF, JPG, Cad. Đối với file dịch lấy nội dung, quý khách hàng chỉ cần dùng smart phone chụp hình gửi mail là được. Đối với tài liệu cần dịch thuật công chứng, Vui lòng gửi bản Scan có thể scan tại quầy photo nào gần nhất và gửi vào email cho chúng tôi là đã dịch thuật và công chứng được. Bước 3 Xác nhận đồng ý sử dụng dịch vụ qua email theo mẫu Bằng thư này, tôi đồng ý dịch thuật với thời gian và đơn giá như trên. Phần thanh toán tôi sẽ chuyển khoản hoặc thanh toán khi nhận hồ sơ theo hình thức COD. Cung cấp cho chúng tôi Tên, SDT và địa chỉ nhận hồ sơ Bước 4 Thực hiện thanh toán phí tạm ứng dịch vụ Công ty CP dịch thuật Miền Trung – MIDTrans Hotline – Email info Địa chỉ trụ sở chính 02 Hoàng Diệu, Nam Lý Đồng Hới, Quảng Bình Văn Phòng Hà Nội 101 Láng Hạ Đống Đa, Hà Nội Văn Phòng Huế 44 Trần Cao Vân, Thành Phố Huế Văn Phòng Đà Nẵng 54/27 Đinh Tiên Hoàng, Hải Châu, Đà Nẵng Văn Phòng Sài Gòn 47 Điện Biên Phủ, Đakao, Quận , TP Hồ Chí Minh Văn Phòng Đồng Nai 261/1 tổ 5 KP 11, An Bình, Biên Hòa, Đồng Nai Văn Phòng Bình Dương 123 Lê Trọng Tấn, Dĩ An, Bình Dương

trạng từ quan hệ