Động cơ và trang bị. Vinfast Fadil hiện đang đứng đầu trong phân khúc xe hạng A về động cơ và trang bị. Xe được ưu ái sử dụng động cơ 1.4L, công suất 98 mã lực. Trong khi đó i10 mới chỉ có động cơ mạnh nhất là loại 1.2L 3 xi lanh công suất 82 mã lực. Hyundai i10 có
4 So sánh về hệ thống an toàn So sánh về ngoại thất xe Kích thước tổng thể của Toyota Vios là 4410 x 1700 x 1475 mm còn Grand i10 sedan chỉ là 3995 x 1660 x 1505 mm, có nhiều nét tương đồng với một mẫu xe hatchback như thân ngắn, hẹp và khá cao. Ngược lại, Vios dài và thấp, ra dáng sedan hơn.
Mua ngay tại cuahanggiare.vn, Ốp Nẹp viền kính, viền cửa xe i10 2021 2022 sedan bản 2 đầu dài chất liệu INOX xịn, sáng bóng,
Trong bài viết này, Giaxeoto24h sẽ cung cấp tới bạn Giá xe Hyundai Grand i10 cập nhật mới nhất 2022 và KHUYẾN MÃI, thông tin về thông số kỹ thuật, hình ảnh, đặc điểm. Giá xe Hyundai Grand i10 cập nhật mới nhất 2022. 1. Thông tin chung về xe Hyundai Grand i10. Được ra mắt lần đầu
Ngoại thất Hyundai i10 2021: mạnh mẽ hơn, cao cấp hơn bản cũ. Chiếc xe sở hữu kích thước xe tương ứng (dài x rộng x cao) 3.765 x 1.660 x 1.520mm chiều dài cơ sở 2.425mm. dòng xe này đã có khá nhiều những thay đổi về kích thước, thiết kế so với bản tiền nhiệm để sở hữu
Nếu so sánh VinFast Fadil và Hyundai i10 về phần động cơ thì Fadil lại khá ưu thế bởi sử dụng đến 4 xy-lanh, đem lại công suất đến 98 mã lực và lớn hơn hẳn mẫu i10. Điểm đáng lưu ý khác là nếu so sánh cùng phân khúc xe nhỏ giá rẻ thì Fadil có hộp số vô cấp CVT mang
ugmeLo. Quý khách đang quan tâm tới chiếc xe được mệnh danh “ông hoàng của xe hạng A” Hyundai Grand i10? Hyundai Grand i10 xe được sản xuất với 2 mẫu xe i10 Hatchback và i10 Sedan hay còn gọi là mẫu xe i10 1 đầu và i10 2 đầu, mỗi mẫu xe lại có 3 phiên bản i10 số sàn thiếu, i10 số sàn đủ và i10 số tự động. Trong bài viết này, hãy tìm hiểu và so sánh Hyundai i10 Hatchback và i10 Sedan để quý khách có thể lựa chon chiếc xe phù hợp với nhu cầu sử dụng. Ngoại thất Thiết kế phần đầu xe Đối với phiên bản Hatchback, phía trước xe được thiết kế có phần trẻ trung khi trang bị cho mình phần lưới tản nhiệt họa tiết tổ ong tối màu đậm chất thể thao, còn về phần chiếu sáng Hyundai Grand i10 vẫn sử dụng cho mình bóng Halogen, đối với hệ thống chiếu sáng chạy ban ngày phiên bản này được trang bị cụm đèn sương mù và dãy LED được đặt trong khoang hút gió. Còn về phần phiên bản Sedan, Hyundai có phần ưu ái hơn khi thiết kế cho phiên bản này phần lưới tản nhiệt được trang trí bằng các thanh ngang mạ chrome, cụm đèn pha được trang bị tương tự như phiên bản Hatchback tuy nhiên ở phiên bản Sedan lại không được trang bị dãy đèn LED chạy ban ngày. Thiết kế phần thân xe Về phần thân xe, phiên bản Sedan gây được một chút ấn tượng với khách hàng khi thiết kế các đường dập gân nối liền hai hốc bánh xe kết hợp với mảng ốp nhựa trên cửa tạo cho khách hàng cái nhìn tương đối hài hòa về phiên bản này. Còn về phần người “anh” của Sedan, phiên bản Hatchback được thiết kế với bộ Lazang mân 04 chấu kép dạng chữ V năng động, còn phần Lazang của Sedan được cấu tạo nhờ phần thiết kế đa chấu đơn tạo cho người dùng cái nhìn lịch lãm và mạnh mẽ hơn. Thiết kế đuôi xe Ở các phiên bản trước, Sedan đa làm cho người hâm mộ thất vọng khi thiết kế cho mình phần đuôi xe khá gượng ép và thiếu hụt thì ở phiên bản 2019 này Hyundai đã khắc phục hoàn toàn nhược điểm trên mang lại cho người dùng một kích thước tổng thể tương đối hài hòa với cụm đèn chiếu hậu kiểu đa giác ở hai bên và được nối nhau bằng một thanh Chrome tạo cảm giác chiếc xe dường như rộng rãi hơn về phần kích thước. Quay trở lại với Hatchback, chúng ta nhìn được phần thiết kế đuôi ngắn nổi bật lên nhờ cụm đèn chiếu hậu kích cỡ lớn điểm họa tiết vân LED 3D tạo cảm giác đẹp mắt và an toàn khi di chuyển vào ban đêm. Kích thước xe Về kích thước xe, phiên bản Sedan có phần nhỉn hơn một chút so với Hatchback khi tổng chiều dài của phiên bản này lên đến 3,995mm trong khi Hatchback chỉ 3,765mm. Phần đuôi của phiên bản Hatchback với thiết kế 05 cửa làm cho tổng thể của xe trong thanh thoát hơn, còn về phần Sedan lại mang cho mình lợi thế về không gian trong cốp xe có thể chứa được nhiều hành lý hơn. Màu xe Hyundai Grand i10 Hyundai Grand i10 cả hai phiên bản có tổng cộng 06 màu cho khách hàng thoải mái lựa chọn bao gồm Trắng, đỏ, vàng cát, xanh dương, bạc và cam Nội thất Về phần nội thất ở cả hai phiên bản gần như tương đồng với nhau hầu hết các chi tiết. Đi kèm với mức giá dễ chịu là khoang nội thất rộng rãi với thiết kế hiện đại, trẻ trung với hai tông màu đối lập nhưng hài hòa tạo cho người dùng cảm giác thoải mái và sang trọng, với cách bày trí nội thất trên xe chỗ ngồi vẫn thoải mái cho 05 người, còn về phần ghế ngồi thì các phiên bản thường sẽ trang bị cho mình ghế nỉ còn ở phiên bản số tự động cao cấp hơn sẽ được trang bị ghế bọc da pha nỉ. Ngoại trừ các phiên bản cơ sở không thể tùy chỉnh nâng hạ độ cao của ghế lái thì các phiên bản còn lại đều trang bị cho mình các lẫy cơ khí để điều chỉnh vị trí cho hàng ghế trước bao gồm cả ghế lái và ghế phụ, ở phần ghế lái Hyundai không thiết kế cho tài xế một chỗ để tỳ tay khi di chuyển đường dài, đây là một điểm trừ cho Grand i10. Còn hàng ghế thứ hai của cả hai mẫu xe được bố trí 03 chỗ tựa đầu đủ cho 03 người. Với thiết kế phối màu cho bảng Taplo góp phần làm cho vô lăng 03 chấu nổi bật hơn vẽ mạnh mẽ và cứng cáp, việc trang bị cho vô lăng một lớp da bọc giúp cho tài xế có thể cầm nắm một cách thoải mái và chắc chắn hơn. Ngoài ra, bảng đồng hồ đo đạc cũng là một điểm cộng cho Hyundai i10 khi thiết kế làm cho người dùng cảm giác sang trọng và dễ quan sát, bên cạnh đó Hyundai cũng tinh tế trang bị cho Grand i10 một màn hình LCD để đo đạc quảng đường đi được và độ tiêu hao nhiên liệu của xe, đáng chú ý hơn nữa việc tùy chọn hiển thị có thể thao tác trực tiếp trên nút bấm tích hợp ở vô lăng. Tiện nghi Một trong các ưu điểm lớn nhất của Hyundai Grand i10 cả hai phiên bản Sedan và Hatchback là hệ thống định vị thuần Việt được vận hành thông qua màn hình cảm ứng 7 inch, bên cạnh tính năng dẫn đường hệ thống này còn tổng hợp vị trí các địa điểm dịch vụ Hyundai 3S trên cả nước và các địa điểm ăn uống, vui chơi, giải trí khác. Ngoài ra, Grand i10 còn trang bị cho mình khả năng kết nối Bluetooth, USB, AUX, cùng với khả năng nghe nhạc và xem phim, đàm thoại rảnh tay thông qua hệ thống âm thanh 04 loa, nhưng đáng tiếc là phần âm thanh này Hyundai làm chưa thật sự tốt nhưng vẫn ở mức chấp nhận được do các trang bị hiện đại kia đã là quá hào phóng cho dòng xe hạng A này. Nói phần ưu điểm thì cũng phải nói đến nhược điểm, Hyundai i10 chưa thực sự làm tốt ở phần điều hòa, tất cả các phiên bản đều vẫn sử dụng chỉnh cơ đơn vùng không được tự động như của các dòng xe cùng phân khúc như Kia Morning Si, tuy nhiên điểm trừ này có thể được “xí xóa” khi phần giảm tiếng ồn từ quạt gió được Grand i10 làm rất tốt, ngoài ra khoang cabin để hành lý cũng rất rộng rãi và thoáng mát, phù hợp cho các gia đình có sở thích đi du lịch, picnic cuối tuần. Khả năng vận hành và độ an toàn Hai phiên bản vận hành động cơ tương đối giống nhau, Hyundai trang bị cho Grand i10 động cơ 04 xy lanh Kappa dung tích đi cùng công nghệ van biến thiên Dual VTVT giúp đảm bảo an toàn khi vận hành và nâng cao khả năng tiết kiệm nhiên liệu của xe. Về phần công suất, cả hai phiên bản đều cho công suất tối đa là 87 mã lực tại 6000 vòng/phút, động cơ mới được tích hợp ví dụ như xích cam ma sát thấp, con đội xupap bọc carbon và cấu trúc bao gồm nhôm nguyên khối hỗ trợ phần tiết kiệm nhiên liệu cho xe, cũng như giảm phát thải và giúp cho xe vận hành được bền bỉ hơn. Khả năng bức tốc hoặc một động cơ mạnh mẽ chắc chắn không phải là đối tượng của các khách hàng đã chọn Grand i10, tuy không được mạnh mẽ nhưng Grand i10 được trang bị phần động cơ vừa đủ dùng, điểm đáng chú ý nhất của phần động cơ mà đa số người Việt nào cũng yêu thích là khả năng tiết kiệm nhiên liệu vượt trội với thông số kết hợp chỉ khi di chuyển 100km cho phiên bản AT và khi di chuyển 100km, mức chênh lệch không quá cao. Về vấn đề an toàn trên xe, Hyundai chăm chút cho đứa “con cưng” của mình một số hệ thống bảo đảm an toàn như Hệ thống chống bó cứng phanh ABS Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD Túi khí đôi ở phiên bản AT và túi khí đơn ở phiên bản MT Ngoài ra, khung xe của Grand i10 được bố trí để chịu lực cao giúp đảm bảo an toàn cho người ngồi bên trong khi có rủi ro. Đánh giá chung Nhìn chung, cả hai phiên bản đều đáp ứng được một số nhu cầu thiết yếu như, kích thước xe nhỏ gọn phù hợp để di chuyển trong thành phố, khoang nội thất rộng rãi so với tổng thể kích thước của xe, khoang cabin để đồ khá thoải mái và rộng rãi rất phù hợp với gia đình thường hay đi du lịch, động cơ trang bị vừa đủ để di chuyển trong đô thị, hệ thống an toàn được đảm bảo với ABS, EBD và hệ thống túi khí, khả năng tiết kiệm nhiên liệu đến từ động cơ Kappa kèm theo đó là trang thiết bị nội thất hiện đại, sang trọng. Với giá cả phải chăng, Grand i10 rất phù hợp cho gia đình hoặc công việc, bạn có thể yên tâm sở hữu một chiếc xe ô tô hạng A với nhiều tính năng đặc biệt, chúc bạn mau sở hữu được dòng xe mình yêu thích. Như vậy, qua bài viết trên, quý khách đã có những thông tin cơ bản về i10 Hatchback và i10 Sedan để có thể tự chọn được mẫu xe ưng ý, phù hợp với nhu cầu sử dụng của quý khách. Nếu quý khách quan tâm tới xe Hyundai nói chung và xe Hyundai Grand i10 nói riêng, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ tư vấn miễn phí. Hotline >> Xem thêm Hyundai Grand i10 Sedan 2020 – Hình ảnh, Giá lăn bánh, Thông số kỹ thuật Đánh giá Hyundai i10 bản thiếu Hatchback
Hyundai Grand i10 dòng sedan là mẫu xe chạy nhất của Hyundai. Tiếp nối thành công này, vào tháng 05/2015 Hyundai cho ra mắt bản Sedan để phục vụ khách hàng. Với nhiều nét tương đồng và mức giá bán cũng khá tương đương nhau, nhiều khách hàng yêu thích hãng Hyundai. Đặc biệt là mẫu Grand i10 khá phân vân khi đưa ra lựa chọn mua xe, hãy cùng so sánh i10 hatchback và Sedan 2023 trong bài viết dưới đây. So sánh i10 hatchback và Sedan về mức giá bán So sánh ngoại thất của Hyundai i10 hatchback và Sedan So sánh nội thất xe của Hyundai i10 hatchback và SedanSo sánh về động cơ vận hành của i10 hatchback và SedanSo sánh về trang bị an toàn trên i10 hatchback và SedanNên chọn mua Hyundai i10 hatchback hay Sedan? So sánh i10 hatchback và Sedan về mức giá bán Hyundai Grand i10 được xem như dòng xe đặt nền móng cho Hyundai tại thị trường xe Việt Nam. Xuất hiện từ rất sớm và có doanh số bán ra lớn ổn định mỗi năm. Mẫu xe đô thị cỡ nhỏ này có kiểu dáng đẹp, tiện nghi tốt cùng khả năng vận hành ổn định, bởi vậy đã giúp xe chiếm trọn niềm tin của người tiêu dùng Việt. So sánh i10 hatchback và Sedan Grand i10 cũng đánh dấu cột mốc ấn tượng khi dòng xe này lần đầu tiên được tích hợp các công nghệ hiện đại. Cùng các tính năng cao cấp lần đầu xuất hiện trên các dòng xe cỡ nhỏ, mang đến trải nghiệm thú vị và an toàn cho người dùng. Với mức giá bán của cả hai dòng xe này như sau So sánh i10 hatchback và Sedan 2023 về mức giá bán Hyundai i10 hatchback Giá niêm yết Triệu VND Hyundai i10 Sedan Giá niêm yết Triệu VND i10 Hatchback MT Tiêu chuẩn 330 i10 sedan MT base 380 i10 Hatchback MT 370 i10 sedan MT 425 i10 Hatchback AT 402 i10 sedan AT 455 Với mức giá chênh lệch khoảng 40 – 50 triệu VND ở mỗi phiên bản, mẫu sedan có mức giá bán cao hơn. So với đa số nhu cầu sử dụng xe chạy dịch vụ hoặc gia đình trẻ tại Việt Nam thì đây là con số đáng cân nhắc. Hãy cùng so sánh các hạng mục khác để xem nên mua dòng xe nào nhé. >>> Xem thêm SO SÁNH MORNING VÀ I10 2023 – CHỌN XE CỠ NHỎ NÀO? SO SÁNH HYUNDAI I10 BẢN THIẾU VÀ BẢN ĐỦ 2023 CHI TIẾT So sánh ngoại thất của Hyundai i10 hatchback và Sedan So sánh i10 hatchback và Sedan – ngoại thất xe Đầu tiên không thể không nhắc đến đó là phần thiết kế ngoại thất xe. Hãy cùng So sánh i10 hatchback và Sedan về thiết kế và các trang bị bên ngoài của hai mẫu xe này. So sánh về kích thước xe, phiên bản Sedan có phần nhỉnh hơn một chút so với bản Hatchback. Tổng chiều dài của phiên bản này lên đến 3,995mm trong khi ở bản Hatchback chỉ là 3,765mm. So sánh i10 hatchback và Sedan về kích thước xe Hyundai i10 hatchback Hyundai i10 Sedan D x R x C mm x 1,660 x 1,505 3,995 + 230 x 1,660 x 1,505 Chiều dài cơ sở mm 2,425 2,425 Khoàng sáng gầm 152 152 Hyundai Grand i10 ở cả bản hatchback và sedan có tổng 06 màu cho khách hàng thoải mái lựa chọn. Bao gồm Màu trắng, màu đỏ, màu vàng cát, màu xanh dương, màu bạc và màu cam. So sánh i10 hatchback và Sedan – Thiết kế đầu xe Đối với phiên bản Hatchback của Hyundai i10, phía trước xe được thiết kế có phần trẻ trung hơn. Xe được trang bị phần lưới tản nhiệt họa tiết tổ ong tối màu đậm chất thể thao. Về hệ thống chiếu sáng, Grand i10 hatchback vẫn sử dụng bóng Halogen, đèn ban ngày phiên bản này được trang bị cụm đèn sương mù và dải LED được đặt trong khoang hút gió. So sánh i10 hatchback và Sedan – thiết kế đầu xe Trên phiên bản Sedan với mức giá nhỉnh hơn hẳn người anh em hatchback. Hyundai có phần ưu ái hơn khi thiết kế ở phiên bản này phần lưới tản nhiệt được trang trí bằng các thanh ngang mạ chrome. Cụm đèn pha được trang bị tương tự như trên phiên bản Hatchback tuy nhiên, bản Sedan lại không được trang bị dải LED ban ngày. So sánh i10 hatchback và Sedan – Thiết kế thân xe Phần thân xe của Sedan gây được ấn tượng với khách hàng khi thiết kế các đường gân nối liền hai hốc bánh xe. Kết hợp mảng ốp nhựa trên cửa tạo cho khách hàng cái nhìn tương đối hài hòa ở phiên bản này. Còn trên bản Hatchback, xe được thiết kế với bộ Lazang 04 chấu kép dạng chữ V 14inch năng động. Phần Lazang của Sedan được cấu tạo nhờ thiết kế đa chấu đơn tạo cho người dùng cái nhìn lịch lãm và mạnh mẽ hơn. Phiên bản Sedan số sàn chỉ dùng mâm thép 14 inch, trong khi duy nhất bản số tự động sử dụng mâm đúc hợp kim kích thước 15 inch phay bóng 2 màu. So sánh i10 hatchback và Sedan – Thiết kế đuôi xe Tiến tới phần đuôi xe của bản hatchback, với tùy chỉnh chút ít ở cụm đèn hậu, cụm đèn phản quang hình tròn đã được làm mới với dạng nằm dọc. Ở đuôi xe còn có sự xuất hiện của camera lùi và 2 cảm biến lùi được nhà sản xuất trang bị sẵn. So sánh i10 hatchback và Sedan – thiết kế đầu xe Đuôi xe bản sedan của Hyundai i10 trang bị cụm LED cách điệu nối liền bởi dải kim loại sáng màu. Với cụm đèn chiếu sáng cho hiệu ứng ánh sáng đẹp mắt, đồng thời làm tăng tính an toàn cho xe khi vận hành vào trời tối. So sánh nội thất xe của Hyundai i10 hatchback và Sedan Khác với thiết kế ngoại thất, phần nội thất ở cả hai phiên bản gần như tương đồng với nhau ở hầu hết các chi tiết. Kèm với mức giá dễ chịu là khoang nội thất rộng rãi với lối thiết kế hiện đại, trẻ trung. Được phối hợp bởi hai tông màu đối lập nhưng tạo nên sự hài hòa tạo cho người dùng, cho cảm giác thoải mái và sang trọng. So sánh i10 hatchback và Sedan – Khoang lái So sánh i10 hatchback và Sedan – nội thất Với thiết kế phối màu cho bảng Tablo góp phần làm cho vô lăng 03 chấu nổi bật hơn vẻ mạnh mẽ và cứng cáp. Việc trang bị cho vô lăng một lớp da bọc giúp tài xế có thể cầm nắm một cách thoải mái và chắc chắn hơn. Đồng thời cũng làm tăng sự sang trọng, trẻ trung cho khoang nội thất. Bảng đồng hồ hiển thị thông số vận hành của xe cũng là một điểm cộng cho Hyundai i10 2023. Khi thiết kế làm cho người dùng có cảm giác sang trọng và dễ quan sát. Ngoài ra, Hyundai cũng tinh tế trang bị cho Grand i10 một màn hình LCD hiển thị thông số vận tốc và độ tiêu hao nhiên liệu của xe. Đáng chú ý hơn nữa việc tùy chọn hiển thị có thể thao tác trực tiếp với các nút bấm tích hợp trên vô lăng. So sánh i10 hatchback và Sedan – ghế ngồi Với cách bày trí nội thất trên xe, phần ghế ngồi vẫn thoải mái cho 05 người lớn. Còn về phần chất liệu bọc ghế ngồi, các phiên bản thường sẽ trang bị ghế nỉ, ở phiên bản số tự động cao cấp hơn sẽ được trang bị chất liệu bọc ghế là da pha nỉ. Ngoại trừ các bản cơ sở không thể tùy chỉnh nâng hạ độ cao của ghế lái. Các phiên bản còn lại đều trang bị cho mình các lẫy cơ để điều chỉnh vị trí cho hàng ghế trước gồm cả ghế lái và ghế phụ. Ghế lái của Hyundai i10 không thiết kế cho tài xế một chỗ tỳ tay khi di chuyển đường dài, đây là một điểm trừ cho chiếc xe này. Còn hàng ghế thứ hai của cả hai phiên bản vẫn được bố trí 03 chỗ tựa đầu đủ cho cả 03 người. So sánh i10 hatchback và Sedan – Tiện nghi So sánh i10 hatchback và Sedan – trang bị nội thất Một trong những ưu điểm lớn nhất của Hyundai Grand i10 cả phiên bản Sedan và Hatchback là hệ thống định vị thuần Việt, được vận hành thông qua màn hình cảm ứng kích thước 7 inch. Bên cạnh tính năng dẫn đường thì hệ thống này còn tổng hợp vị trí các địa điểm dịch vụ Hyundai 3S trên cả nước và các địa điểm giải trí khác. Hyundai Grand i10 còn trang bị cho mình khả năng kết nối với Bluetooth, USB, AUX. Cùng khả năng nghe nhạc và xem phim, đàm thoại rảnh tay thông qua hệ thống âm thanh 4 loa. Tuy nhiên hơi đáng tiếc là phần âm thanh này Hyundai làm chưa thật sự tốt, dừng lại ở mức chấp nhận được. Bởi các trang bị hiện đại trên đã là quá hào phóng cho dòng xe đô thị hạng A này. Với hệ thống điều hòa làm mát, tất cả các phiên bản vẫn sử dụng chỉnh cơ đơn vùng. Không được trang bị điều hòa tự động như của các dòng xe cùng phân khúc như Kia Morning Si. Tuy nhiên điểm trừ này có thể được “xí xóa” khi phần giảm tiếng ồn từ quạt gió được Hyundai Grand i10 làm rất tốt. Ngoài ra khoang cabin để hành lý cũng rất rộng rãi, phù hợp cho các gia đình có sở thích đi du lịch, picnic cuối tuần cần vận chuyển nhiều đồ. So sánh về động cơ vận hành của i10 hatchback và Sedan So sánh i10 hatchback và Sedan – động cơ xe So sánh i10 hatchback và Sedan về động cơ vận hành Hyundai i10 hatchback Hyundai i10 sedan Động cơ Kappa MPI Kappa MPI Dung tích công tác cc 1248 1248 Công suất cực đại mã lực 87/6000 87/6000 Momen xoắn cực đại Vòng/ Phút Hệ thống truyền động Cầu trước Cầu trước Động cơ của hai phiên bản này tương đối giống nhau, Hyundai trang bị cho Grand i10 động cơ 04 xy lanh Kappa dung tích cùng công nghệ van biến thiên Dual VTVT. Giúp đảm bảo an toàn khi vận hành và nâng cao khả năng tiết kiệm nhiên liệu cho xe. Về phần công suất sản sinh được, cả hai phiên bản đều cho công suất tối đa là 87 mã lực, 6000 vòng/phút, động cơ mới được tích hợp ví dụ như xích cam ma sát thấp. Xupap bọc carbon và cấu trúc bao gồm nhôm nguyên khối giúp tiết kiệm nhiên liệu cho xe, cũng như giảm phát thải và giúp xe vận hành ổn định, bền bỉ hơn. Grand i10 tuy không cho khả năng bức tốc hay động cơ mạnh mẽ. Nhưng Grand i10 được trang bị phần động cơ vừa đủ dùng, điểm đáng chú ý nhất của khối động cơ mà đa số người Việt nào cũng yêu thích là khả năng tiết kiệm nhiên liệu vượt trội. Với mức tiêu hao nhiên liệu kết hợp chỉ khi di chuyển 100km cho phiên bản AT và khi di chuyển 100km trên bản MT, mức chênh lệch không quá cao. So sánh về trang bị an toàn trên i10 hatchback và Sedan So sánh i10 hatchback và Sedan – trang bị an toàn Mặc dù là mẫu xe đô thị hạng A, nhưng Grand i10 cũng được Hyundai khá chú trọng về trang bị an toàn trên xe. Một số hệ tính năng giúp đảm an toàn cho người dùng phải kể đến như Chống bó cứng phanh Hệ thống phân bổ phanh điện tử 2 túi khí trên bản số tự động và 1 túi trên phiên bản số sàn. Ngoài ra, khung xe của Hyundai Grand i10 được bố trí để chịu lực cao giúp đảm bảo an toàn cho người ngồi trên xe khi không may có rủi ro. Nên chọn mua Hyundai i10 hatchback hay Sedan? Nhìn chung khi so sánh i10 hatchback và Sedan trên đây có thể thấy rằng cả hai phiên bản đều đáp ứng được một số nhu cầu thiết yếu. Như kích thước xe nhỏ gọn phù hợp để di chuyển trong thành phố chật hẹp, khoang nội thất rộng rãi so với tổng thể kích thước xe. Khoang cabin để đồ khá thoải mái và rộng rãi rất phù hợp với gia đình thường hay đi du lịch, động cơ vừa đủ dùng để di chuyển trong đô thị. Tính năng an toàn được đảm bảo với hệ thống phanh ABS, EBD và hệ thống túi khí. Đồng thời khả năng tiết kiệm nhiên liệu đến từ động cơ Kappa kèm theo đó là trang thiết bị nội thất hiện đại, tiện nghi, sang trọng. Với mức giá bán phải chăng, Grand i10 rất phù hợp cho gia đình hoặc công việc. Bạn có thể yên tâm sở hữu một chiếc xe hạng A với nhiều tính năng đặc biệt. Nếu như yêu thích sự thể thao, mới mẻ thì phiên bản sedan sẽ là lựa chọn tốt cho bạn. Còn nếu muốn tiết kiệm chi phí ban đầu và kiểu dáng truyền thống không phải là vấn đề lớn với bạn thì nên chọn phiên bản hatchback. chúc bạn mau sở hữu được dòng xe mình yêu thích, nếu cần thêm sự tư vấn trực tiếp, hãy liên hệ với đội ngũ chuyên viên của chúng tôi thông qua đường dây nóng Cảm ơn bạn đã quan tâm theo dõi! Bài viết Cùng chuyên mục
Cùng một mức giá và cùng là một mẫu xe, nhưng về kiểu dáng lại có sự khác biệt khi có đến 2 lựa chọn là Sedan và Hatchback, đây cũng chính là lý do vì sao Hyundai Grand i10 2020 luôn khiến nhiều người phải tự đặt câu hỏi rằng, sedan hay hatchback thích hợp hơn? Hãy cùng So sánh Hyundai Grand i10 Sedan AT và i10 Hatchback AT để quý khách có những quyết định mua xe phù hợp với nhu cầu. Mua được một chiếc xe hơi 4 bánh là niềm mơ ước của rất nhiều người, dù vậy việc tìm cho mình một dòng xe nào phù hợp đúng với sở thích, túi tiền và nhu cầu là điều không hề dễ dàng. Hơn nữa, việc quyết định nên mua sedan hay hatchback dường như đang là câu hỏi khá phổ biến mà rất nhiều người dùng hiện nay đang rất quan tâm và tìm câu trả lời. Điều đầu tiên để xác định câu hỏi nên mua sedan hay hatchback, bạn phải người xác định được nhu cầu cũng như sở thích cá nhân là gì, sau đó mới tiếp tục tham khảo tiếp những ưu nhược điểm về hai mẫu xe này để đưa ra quyết định thích hợp nhất. Phân biệt xe Sedan và xe Hatchback i10 Sedan và i10 Hatback Xét về diện mạo, cả hai dòng Sedan và Hatchback đều có phong cách thiết kế nhỏ gọn, kết cấu chủ yếu là 4 – 5 chỗ ngồi, dù vậy thì xe Sedan vẫn sẽ chia thành 3 khoang tách biệt hoàn toàn, trong đó gồm có khoang động cơ, khoang hành khách và cả khoang hành lý. Còn ở kiểu dáng Hatcback, khoang hành khách được nối liền với khoang hành lý, chính vì vậy mà số cửa trên xe có thể sẽ xuất hiện 3 hoặc 5 thay vì 4 giống như trên sedan. Giá bán Hyundai i10 các bản BẢNG GIÁ XE HYUNDAI i10 Phiên bản Giá niêm yết Giá lăn bánh Hà Nội TP HCM Các tỉnh Grand i10 hatchback MT base 323 387 372 363 Grand i10 hatchback MT 363 432 417 408 Grand i10 hatchback AT 393 466 449 440 Grand i10 sedan MT base 343 410 394 385 Grand I10 sedan MT 383 455 438 429 Grand I10 sedan AT 405 480 462 453 * Lưu ý Giá bán tùy thuộc vào từng thời điểm, quý khách tham khảo giá xe i10, hãy gọi ngay Hotline để được tư vấn chính xác nhất. Thông số kỹ thuật xe i10 AT 2020 MẪU XE Grand i10 AT Hatchback Grand i10 AT Sedan Thông số kỹ thuật Kích thước tổng thể DxRxC 3,765 x 1,660 x 1,505 3,995 x 1,660 x 1,505 Chiều dài cơ sở 2,425 2,425 Khoảng sáng gầm xe mm 152 152 Động cơ Kappa MPI Kappa MPI Dung tích xy lanh cc Công suất cực đại ps/rpm 87/6,000 87/6,000 Mô men xoắn cực đại Nm/rpm Dung tích bình nhiên liệu 43 lít 43 lít Hộp số Số tự động 4 cấp Số tự động 4 cấp Hệ thống dẫn động FWD – Dẫn động cầu trước FWD – Dẫn động cầu trước Phanh trước/sau Đĩa/Tang trống Đĩa/Tang trống Hệ thống treo trước Macpherson Macpherson Hệ thống treo sau Thanh xoắn Thanh xoắn Thông số lốp 165/65R14 165/65R14 Trang bị nội thất và tiện nghi Vô lăng bọc da • • Vô lăng trợ lực + gật gù • • Chất liệu ghế Da Da Ghế lái chỉnh độ cao • • Tấm chắn khoang hành lý • • Khóa cửa từ xa • • Chìa khóa thông minh, khởi động nút bấm • • Màn hình cảm ứng tích hợp dẫn đường giọng nói • • Số loa 4 4 Kính chỉnh điện tự động bên lái • • Cảm biến lùi • • Hệ thống chống trộm Immobilizer • • Khóa cửa trung tâm • • Gạt mưa phía sau • • Tẩu thuốc + gạt tàn • • Ngăn làm mát • • Gương trang điểm ghế phụ • • Cốp mở điện • • Điều hòa • • Trang bị Ngoại thất Gương chỉnh điện, có sấy • • Gương gập điện, tích hợp báo rẽ • • Đèn LED ban ngày + đèn sương mù • • An Toàn Túi khí đôi • • Hệ thống chống bó cứng phanh ABS • • Hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD • • Mức tiêu thụ nhiên liệu l/100km Trong đô thị 9,2 9,2 Ngoài đô thị 5,37 4,67 Kết hợp 6,6 6,3 Một số hình ảnh về 2 mẫu xe Hyundai i10 Sedan và Hatchback. Hình ảnh Hyundai i10 Hatchback Hình ảnh xe i10 Hatchback phần thân Calang xe i10 1 đầu Hình ảnh xe i10 Hatchback Hình ảnh i10 Hatchback Hình ảnh Hyundai i10 Sedan Như vậy qua bảng so sánh trên, quý khách có thể nắm được điểm giống và khác nhau về 2 mẫu xe của Hyundai Grand i10 và đặc biệt là So sánh Hyundai Grand i10 Sedan AT và i10 Hatchback AT. Nếu quý khách cần tư vấn kĩ hơn về 2 mẫu xe này, hãy liên hệ ngay với Hãng xe Hyundai để được hỗ trợ tư vấn miễn phí và hiệu quả nhất.
Hyundai Grand i10 2019 là sản phẩm bán chạy nhất trong phân khúc hạng A của Hyundai tại Việt Nam. So với đối thủ như Kia Morning có phiên bản hatchback 5 cửa, thì Grand i10 lại tiếp cận khách hàng của mình bằng hai phiên bản sedan và hatchback. Với thiết kế và sự đa dạng trong phiên bản, xe đang dần độc chiếm thị phần hấp dẫn này. Bài Viết Liên Quan về xe i10 Giá xe hyundai i10 sedan và i10 hatchback Mức tiêu hao nhiên liệu của i10 So Sánh Ngoại Hình i10 Sedan Và Hatchback 2019 Ảnh thực tế Hyundai i10 Sedan chụp tại Hyundai Sài Gòn Ảnh thực tế Hyundai i10 Hatchback chụp tại Hyundai Sài Gòn Phần Đầu Xe i10 Nếu quan sát kỹ, bản i10 hatchback có phần trẻ trung hơn hẳn nhờ vào cụm lưới tản nhiệt được làm mới đi kèm với những họa tiết bắt mắt, các chất liệu nhựa tối màu nhưng lại cứng cáp giúp cho xe thêm phần quyến rũ. Xe sử dụng hệ thống chiếu sáng dạng bóng Halogen, cụm đèn sương mù và dải đèn LED ban ngày được đặt ngay tại hốc hút gió. Còn ở bản Hyundai Grand i10 sedan lại có phần sang trọng hơn, khi lưới tản nhiệt có những thanh ngang được mạ crom. Hệ thống đèn pha trên xe không khác với bản hatchback là bao, nhưng đáng tiếc lại không có dải đèn LED chạy ban ngày. Bên hông của cả 2 phiên bản đều có phần ốp hông, tay nắm cửa mạ crom và đèn báo rẽ đi kèm kính chiếu hậu. Dù vậy, ở bản sedan phần thân lại dài hơn hẳn 233 mm. Phần cản trước của bản sedan có kiểu dáng vòm cung ấn tượng hơn hẳn. Phần đuôi xe của Grand i10 2019 hatchback mang đến cảm giác thanh thoát hơn, còn bản sedan lại có thế mạnh về khả năng chứa đựng hành lí. Bởi yếu tố này nên Hyundai quyết định bổ sung thêm chất liệu tạo thân vỏ cho bản sedan, đây là nguyên nhân vì sao sedan lại luôn đắt hơn hẳn hatchback đến vài chục triệu đồng. Cả hai đều được lắp ráp chung bộ la zăng kích thước 14 inch, đi kèm với bộ lốp 165/65-R14, nhưng ở mỗi phiên bản lại có nét thiết kế khác nhau. Sedan chuộng kiểu 4 chấu hình viên kim cương, trong khi hatchback lại thuộc dạng chữ V xéo khá lạ mắt khi lăn bánh. Grand i10 có tổng cộng 6 lựa chọn màu sắc Trắng, Cam, Bạc, Đỏ, Vàng cát, Xanh dương và Grand i10 sedan có đỏ, cam, nâu, trắng, bạc, xanh. Thân Xe Grand i10 Phần thân xe của chiếc sedan dài hơn chiếc hatchback là 233mm, Grand i10 sedan thì có lợi thế về không gian cốp chứa hành lí lớn hơn. Có lẽ vì thiết kế sedan cần thêm vật liệu để chế tạo thân vỏ nên giá bán của i10 sedan luôn cao hơn 20 triệu đồng so với hatchback. Grand i10 Hatchback Grand i10 Sedan Dài x Rộng x Caomm 3,765x1,660×1,505 3,995x1,660×1,505 Chiều dài cơ sở 2,425 2,425 Khoảng sáng gầm xe 152 152 So sánh nội thất Grand i10 sedan và hatchback Gần như không có sự khác nhau giữa các chi tiết nội thất của cả hai phiên bản, theo đó nhà sản xuất Hàn dành cho bản số tự động ghế bọc da pha nỉ, còn các bản số sàn lại sử dụng ghế nỉ. Khuyết điểm mà xe mắc phải, chính là không có bệ tì tay ở giữa, điều này sẽ không tiện lợi lắm khi di chuyển trên hành trình dài. Hàng ghế thứ hai của chiến mã này được lắp ráp đầy đủ ba điểm tựa đầu, người sử dụng có thể thoải mái điều chỉnh độ cao, nhưng riêng bản sedan có đôi chút khác biệt hơn khi được tích hợp thêm tựa tay kiêm hộc để ly. Khoảng để chân và trần xe ở mức vừa đủ sử dụng cho dành người có chiều cao khoảng 1m7, nhưng nếu như chứa một lúc 3 người thì vị trí này hơi chật chội. Tay lái trên hai mẫu xế hộp này đều được bằng chất liệu da sang trọng, đi kèm theo đó là sự xuất hiện của các nút điều khiển âm lượng và bài hát. Ngoài ra, khu vực này có thêm sự hiện diện của chức năng Cruise Control thì chắc chắn, trong mắt người dùng xe sẽ trở nên hoàn hảo hơn.
Hyundai Grand i10 và Grand i10 sedan chính là hai mẫu xe hạng A bán chạy nhất của Hyundai tại Việt Nam. Nếu như đôi thủ Kia Morning chỉ có phiên bản hatchback 5 cửa thì bộ đôi Grand i10 và Grand i10 sedan mang đến hai thiết kế và sự đa dạng lên đến tổng cộng 9 phiên bản cho khách hàng có thể lựa chọn. Dừng lại một chút bác ơi!! Deal Hot đang chờ bác. ƯU ĐÃI MUA BẢO HIỂM Ô TÔ LIBERTY HOÀN PHÍ ĐẾN 35% Hiện tại kết hợp cùng bảo hiểm Liberty Việt Nam ra mắt chương trình ưu đãi đặc biệt HOÀN PHÍ ĐẾN 35% khi mua bảo hiểm thân vỏ giúp bác tiết kiệm một số tiền kha khá đấy! Vì số lượng ưu đãi có hạn nên bác nào quan tâm thì nhanh tay bấm vào nút bên dưới để được tư vấn cụ thể nhé, các bác chỉ mất 30s. P/s Liberty công ty Mỹ là một trong các công ty Top đầu về bảo hiểm ô tô ở Việt Nam. Xem thông tin chi tiết TẠI ĐÂY Xem thêm Đánh giá Hyundai i10 2021 Đã đến lúc cần thay đổi Đánh giá sơ bộ Hyundai Grand i10 Sedan 2019 Giá bán cụ thể của hai dòng xe lắp ráp trong nước này như sau Ngoại Thất Mặt trước của Grand i10 có phần trẻ trung khi phần lưới tản nhiệt được thiết kế với họa tiết kiểu tổ ong đầy và chất liệu nhựa tối màu sắc nét và đầy cứng cáp. Hệ thống chiếu sáng của xe vẫn sử dụng bóng halogen. Cụm đèn sương mù và dải LED chạy ban ngày được đặt trong hốc hút gió. Trong khi đó, Grand i10 sedan có phần sang trọng hơn với lưới tản nhiệt với các thanh ngang mạ chrome. Cụm đèn pha tương tự Grand i10 nhưng không có dải đèn LED chạy ban ngày. Phần thân xe của cả hai mẫu xe cũng được trang bị ốp hông, tay nắm cửa mạ chrome và đèn báo rẽ tích hợp kính chiếu hậu. Xem thêm So sánh Hyundai i10 và Kia Morning cho gia đình trẻ Tuy nhiên, phần thân xe của chiếc sedan dài hơn chiếc hatchback là 233mm. Phần cản trước của bản sedan được tạo hình thành vòm cung có phần ấn tượng hơn. Phần đuôi của Grand i10 với thiết kế hatchback 5 cửa cho cảm giác thanh thoát hơn và Grand i10 sedan thì có lợi thế về không gian cốp chứa hành lí lớn hơn. Có lẽ vì thiết kế sedan cần thêm vật liệu để chế tạo thân vỏ nên giá bán của i10 sedan luôn cao hơn 20 triệu đồng so với hatchback. Grand i10 có tổng cộng 6 lựa chọn màu sắc Trắng, Cam, Bạc, Đỏ, Vàng cát, Xanh dương và Grand i10 sedan có đỏ, cam, nâu, trắng, bạc, xanh. Cả hai mẫu xe này đều dùng mâm 14 inch với kích thước lốp 165/65-R14 nhưng có thiết kế mâm khác nhau. Ở Grand i10 là dạng chữ V xéo mang hiệu ứng lạ mắt khi lăn bánh và Grand i10 sedan là kiểu 4 chấu hình viên kim cương. Nội Thất Nội thất của Grand i10 và Grand i10 sedan gần như tương đồng các hầu hết chi tiết, xe được trang bị cho các phiên bản số tự động ghế bọc da pha nỉ trong khi các phiên bản số sàn còn lại dùng nỉ. Tuy nhiên thiếu đi bệ tì tay ở giữa, sẽ không thoải mái trong những chuyến đi xa. Hàng ghế thứ hai của cả hai mẫu xe được bố trí đầy đủ ba tựa đầu có thể chỉnh được độ cao trong khi ở các bản sedan lại chọn cách bổ sung tựa tay kiêm hộc để ly. Khoảng không gian để chân và trần xe ở mức vừa đủ cho người khoảng 1m7 và nếu ngồi 3 người thì sẽ hơi chật. Vô-lăng của hai mẫu xe được bọc da và trang bị nhiều nút điều khiển âm lượng và bài hát, nếu có thêm chức năng cruise control thì chiếc xe sẽ hoàn hảo hơn. Xem thêm So sánh Hyundai i10 2021 và Vinfast Fadil 2021 Tiện nghi Ấn tượng nhất trên các phiên bản cao cấp của Grand i10 và Grand i10 sedan là việc trang bị hệ thống định vị dẫn đường thuần Việt dành cho Grand i10 2018 trừ các bản Base chỉ sử dụng đầu CD và một màn hình cảm ứng 7-inch. Bên cạnh các chức năng cơ bản, hệ thống bản đồ này còn được tích hợp các thông tin hữu ích như điểm dịch vụ Hyundai 3S trên cả nước, dịch vụ ăn uống, giải trí,... tạo nên những giá trị sử dụng rất riêng dành cho khách hàng. Đi cùng các tính năng hữu ích vừa kể trên là cụm thông tin giải trí hiện đại với hỗ trợ kết nối Bluetooth/USB/AUX cho phép nghe nhạc, xem video/ảnh cũng như đàm thoại rảnh tay với điện thoại thông minh qua dàn âm thanh 4 loa. Hệ thống điều hoà của cả hai xe là dạng chỉnh cơ toàn bộ đơn vùng trong khi Kia Morning có điều hoà tự động tiện lợi hơn đôi chút. Vận hành - An toàn Bên cạnh hai cấu hình số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp và hệ dẫn động cầu trước, khách hàng có thể lựa chọn Hyundai Grand i10 sedan & hatchback với hai dung tích động cơ như sau Động cơ Kappa 998 cc cung cấp công suất cực đại 66 mã lực tại vòng/phút cùng mô-men xoắn tối đa 94Nm tại vòng/phút. Động cơ Kappa cc cung cấp công suất 87 mã lực cực đại tại vòng/phút cùng mô-men xoắn tối đa 120Nm tại vòng/phút, ứng dụng công nghệ điều khiển van biến thiên CVVT. Về mặt an toàn thì Grand i10 và Grand i10 sedan đều có hai túi khí cho hàng ghế trước các bản thấp hơn chỉ có một hoặc không có túi khí, phanh chống bó cứng ABS. Trong khi Grand i10 nổi trội hơn khi có thêm hệ thống cân bằng điện tử ESC thì Grand i10 sedan lại không được trang bị hệ thống này nhưng "nhỉnh hơn" với hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD. Đánh giá chung Hyundai Grand i10 và Grand i10 sedan đều là hai lựa chọn tốt trong phân khúc xe hạng A cơ bản. Những người thích kiểu dáng cá tính có thể chọn Grand i10 và người thực dụng hơn nên chọn Grand i10 sedan. Phiên bản số sàn trang bị thấp hướng đến khách hàng dùng để kinh doanh và các phiên bản số tự động có thể dùng làm phương Đăng ký ngay kênh Youtube của danhgiaXe để cập nhật sớm nhất những thông tin thú vị, hữu ích TẠI ĐÂY. Xem thêm Đánh giá xe VinFast Fadil 2021 Hatchback hạng A quốc dân Các dòng xe hạng A, 4 chỗ, 5 chỗ tại thị trường Việt Nam, giá xe & ưu nhược điểm
so sánh i10 và i10 sedan